vanban.org

Quyết định 233/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình T1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 07/3/2023 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ (N thuộc xã H) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị Ánh Tuyết xin ly hôn anh Nguyễn Đình Thái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 333/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ánh T, sinh năm: 2003; Địa chỉ: Tổ B P, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm: 2003; Địa chỉ: số F tổ I thôn B, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình T1.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 07/3/2023 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ (N thuộc xã H) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Vũ Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất thỏa thuận việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành nhiên như sau:

Giao cháu Nguyễn Vũ Thanh T2, sinh ngày 28/7/2022 cho chị Vũ Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Đình T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Vũ Thanh T2 tròn 18 tuổi.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Vũ Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình T1 thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Ánh T thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Vũ Thị Ánh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0009749 ngày 03/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí cho chị Vũ Thị Ánh T. Anh Nguyễn Đình T1 phải chịu 150.000đ tiền án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ