vanban.org

Quyết định 233/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L. 2.

VKSND huyện Thọ Xuân; Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Kỳ V, sinh năm: 1962; địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm: 1970; địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L thống nhất vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Ông Trịnh Kỳ V và bà Đinh Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Kỳ V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ. Tuy nhiên, ông Trịnh Kỳ V là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí đối với phần ông V phải chịu theo quy định là 75.000đ. Như vậy, ông Trịnh Kỳ V phải nộp số tiền án phí nhận nộp thay cho cho bà Đinh Thị L là 75.000đ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ