vanban.org

Quyết định 233/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết O và anh Trần Tuấn B. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết O và anh Trần Tuấn B thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Về con chung: Anh B và chị O có 02 con chung tên Trần Thiện N, sinh ngày 01/01/2000 và Trần Nguyễn Yến M, sinh ngày 29/10/2006. Hiện tại con chung tên Trần Thiện N đã trưởng thành có cuộc sống tự lập nên k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết O và anh Trần Tuấn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2023/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 440/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết O, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trần Tuấn B, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết O và anh Trần Tuấn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết O và anh Trần Tuấn B thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Anh B và chị O có 02 con chung tên Trần Thiện N, sinh ngày 01/01/2000 và Trần Nguyễn Yến M, sinh ngày 29/10/2006. Hiện tại con chung tên Trần Thiện N đã trưởng thành có cuộc sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh B thống nhất giao con chung tên Trần Nguyễn Yến M cho chị O tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) anh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị O không yêu cầu. Anh B không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Yến M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết O tự nguyện chịu án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004292 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Tuyết O được nhận lại số tiền là 150.000 đồng Anh Trần Tuấn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ