- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2023/QĐST-HNGĐ | Lộc Ninh , ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình A, Sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp 10, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị S Địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Ấp 10, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Đình A và bà Nguyễn Thị H mỗi người nhận phần tài sản như sau:
- Ông Nguyễn Đình A được quyền sử dụng và sở hữu các tài sản gồm:
+ Quyền sử dụng thửa đất số 404, tờ bản sồ số 15, diện tích 504m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BO633168, số vào sổ CH00976 do Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh cấp ngày 28/3/2014 cho ông Nguyễn Đình A, bà Nguyễn Thị H và được quyền sỡ hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Đất tọa lạc tại ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
+ Quyền sử dụng thửa đất diện tích 5.135m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tọa lạc ấp 11, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (Thửa đất có vị trí, hình thể và số liệu như Mảnh trích đo địa chính số 09-2023 ngày 23/02/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Linh, đã được Sở Tài nguyên Môi trường thẩm định phê duyệt ngày 31/3/2023) và được quyền sỡ hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
- Bà Nguyễn Thị H được quyền sử dụng thửa đất số 207, thuộc tờ bản đồ số 22, diện tích 179,4m2, tọa lạc ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BA021098, số vào sổ CH 00016 do Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh cấp ngày 06/01/2010 cho bà Nguyễn Thị H.
Ông A, bà H có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục điều chỉnh các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất được nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Ông A phải hoàn lại cho bà H số tiền 480.000.000đ (bốn trăm tám mươi triệu đồng). Thời gian trả tiền vào ngày 01 tháng 10 năm 2023
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông A chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L theo biên lai số 0010096 ngày 31/10/2022. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho ông A số tiền 4.850.000đ.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) và chi phí lấy trích đo bản đồ địa chính số tiền 5.828.000đ (năm triệu tám trăm hai mươi tám ngàn đồng) ông A tự nguyện toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền đã nộp.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật DA sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dA sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Khánh Duyên |