vanban.org

Quyết định 233/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ B với chị Trần Thị Hồng Ch.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vũ B với chị Trần Thị Hồng Ch tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: tên Nguyễn Vũ Th sinh ngày 26/11/2012 hiện đang sống chung với chị Ch. Tại Bản khai cháu Th có nguyện vọng tiếp tục sống chung với chị Ch. Anh Nguyễn Vũ B và chị Trần Thị Hồng Ch tự nguyện thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ B với chị Trần Thị Hồng Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 233/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 291/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Vũ B, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp An Điền B, xã An H, huyện Ba Tr, tỉnh Bến Tr. Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng Ch, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp , xã An Tr, huyện CL, tỉnh TV. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Vũ B với chị Trần Thị Hồng Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vũ B với chị Trần Thị Hồng Ch tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: tên Nguyễn Vũ Th sinh ngày 26/11/2012 hiện đang sống chung với chị Ch. Tại Bản khai cháu Th có nguyện vọng tiếp tục sống chung với chị Ch. Anh Nguyễn Vũ B và chị Trần Thị Hồng Ch tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Chị Trần Thị Hồng Ch được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Vũ Th sinh ngày 26/11/2012; Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản; Vì quyền lợi của con khi cần thiết, người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Mặt dù Tòa án đã giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng chị Trần Thị Hồng Ch chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Vũ B và chị Trần Thị Hồng Ch không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Vũ B và chị Trần Thị Hồng Ch xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Vũ B tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long theo biên lai thu tiền số AA/2020 0010524 ngày 18/8/2022. Hoàn trả lại anh Nguyễn Vũ B 150.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trần Thị Hồng Ch không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ