vanban.org

Quyết định 233/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Cháu Hoàng Nhã U, sinh ngày 12/11/2019; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q xin ly hôn H nhất trí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2021/QĐST-HNGĐVT, ngày 12 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 299/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Q - Sinh năm 1988;

Nơi ĐKHKTT: Khu 1, xã PL, huyện PN, tỉnh PT;

Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1989;

Nơi ĐKHKTT: Khu 9, xã CH, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Cháu Hoàng Nhã U, sinh ngày 12/11/2019;

Khi ly hôn anh Q và chị H thỏa thuận: Chị Trần Thị H được Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Nhã U, sinh ngày 12/11/2019; Anh Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 8/2021 cho đến khi con chung là cháu Hoàng Nhã U thành niên và có khả năng lao động.

Hai bên đều có Q và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có Q yêu cầu Tòa án hạn chế Q thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Hoàng Văn Q và chị Trần Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Hoàng Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh Hoàng Văn Q phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác anh Q đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000517 ngày 19/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thoả thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ