vanban.org

Quyết định 233/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tăng B và chị Đỗ Thị Hồng A. 2.

Về con chung: Anh B và chị Hồng A có 03 con chung, gồm: Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1996 và Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1999 và đều đã trưởng thành, khỏe mạnh, có thu nhập riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tăng B và chị Đỗ Thị Hồng A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng A, sinh năm 1969;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tăng B , sinh năm 1969; Cùng nơi ĐKHKTT: đường Xuân Đỉnh, tổ dân phố Trung 4, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tăng B và chị Đỗ Thị Hồng A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh B và chị Hồng A có 03 con chung, gồm: Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1996 và Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1999 và đều đã trưởng thành, khỏe mạnh, có thu nhập riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồng A tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Hồng A đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003660 ngày 26 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ghi nhận chị Hồng A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ