vanban.org

Quyết định 233/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2020/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 09 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hoài Tuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Thành Lực

2. Ông Tăng Hoàng Đa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C

Địa chỉ: Khu hành chính huyện Thới Lai - ấp Thới Thuận B, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc K- Chức vụ: Phó Giám đốc. Theo văn bản ủy quyền số 112/ UQ-NHCS ngày 28/8/2020.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Giao Lê Thanh A, sinh ngày 11/5/2007, Lê Thanh Nguyện A, sinh ngày 01/7/2009 và Lê Thanh Nguyện E, sinh ngày 01/7/2009 cho ông Lê Thanh T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi tròn 18 tuổi, bà Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con

Bà Nguyễn Thị C được quyền lui tới thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Thanh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền vốn gốc là 20.000.000 ( Hai mươi triệu ) đồng, ông Lê Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thới Lai số tiền vốn gốc là 20.000.000 ( Hai mươi triệu ) đồng. Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Thanh T tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất đã ký kết cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thới Lai theo giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 01/3/2017 cho đến khi trả xong nợ.

Về án phí:

Buộc bà Nguyễn Thị C chòu nộp 300.000 ñoàng aùn phí hoân nhaân sô thaåm. Chuyển 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 015606 ngày 21/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí.

Buộc bà Nguyễn Thị C chịu nộp 1.000.000 ( Một triệu ) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc ông Lê Thanh T chịu nộp 1.000.000 ( Một triệu ) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän :

Cỡ chữ