vanban.org

Quyết định 233/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 297/2019/TLST-HNGĐ ngà y 04 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm: 1985

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn x, xã H, thành phố M , tỉnh Quả ng Ninh; Chỗ ở: Thôn x, xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1985

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn x, xã H, thành phố M , tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị H và anh H1 nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 26/2006 - quyển số 01 do Ủ y ban nhân dân UBND xã H, thị xã M (nay là thành phố M) tỉnh Quảng Ninh cấp ngày12/6/2006 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Nguyễn Văn H1 có 01 con chung là Nguyễn Đức Ng, sinh ngà y 18/12/2006. Chị Hà Thị H đượ c quyề n trự c tiế p trông nom, chăm só c , nuôi dưỡ ng , giáo dục con chung Nguyễn Đức Ng, sinh ngà y 18/12/2006 cho đế n khi con chung đủ 18 tuổ i. Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung, hai đương sự tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t. Anh Nguyễn Văn H1 có quyề n, nghĩa vụ thăm nom , chăm só c, giáo dục con chung mà không ai được cản trở .

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyề n xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Không có .

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩ m: Chị Hà Thị H tự nguyệ n chịu toàn bộ tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ), đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) chị H đã nộ p theo Biên lai thu tiề n số 0001749 ngày 04/10/2019, của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M, tỉnh Quả ng Ninh . Trả lại chị Hà Thị H số tiề n tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ