- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Anh T-PHạm Văn L"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Anh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: 10A/3, ấp 3, xã S, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1986. Địa chỉ: 543/3, ấp 3, xã S, thành phố B, tỉnh B. -Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đoàn Thị Anh T và anh Phạm Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị Đoàn Thị Anh T anh Phạm Văn L có 01 con chung tên Phạm Đoàn Tấn P, sinh ngày 22/7/2013. Sau khi ly hôn, chị T nuôi con chung, anh L không cấp dưỡng (do chị T không có yêu cầu). -Về tài sản chung và nợ chung : Chị Đoàn Thị Anh T anh Phạm Văn L đều khai không có. -Về án phí HNST: Chị Đoàn Thị Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0019458 ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bến Tre; -VKSND TP Bến Tre - Chi cục THADS Tp. Bến Tre; - UBND xã S, tp. Bến Tre - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |