- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Phạm Hữu K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm 4, thôn T, xã A, huyện K, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Anh Phạm Hữu K, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm 4, thôn T, xã A, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Thị L, sinh ngày 26/8/2009 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0001776 ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chị H đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn, - Chi cục THADS huyện Kinh Môn, - UBND xã A, huyện K (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |