- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn giữa ông B và bà G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông B và bà G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND TP. RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2017/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 29 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông B, sinh năm 1963 Địa chỉ: Số 45 đường D, khu phố K, phường Q, thành phố G, Kiên Giang. Bị đơn: Bà G, sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 597/61/2A đườn C, khu phố C, phường Q, thành phố G, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 90 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông B và bà G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông B và bà G thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông B và bà G chung sống với nhau sinh được 03 người con chung tên H, sinh năm 1983 và tên T, sinh năm 1986 và U, sinh năm 1998, hiện các con đã trưởng thành và có gia đình riêng. Nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản, nữ trang chung: Ông B và bà G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông B và bà G xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 75.000 đồng. Ông B tự nguyện nộp thay bà Gọn 75.000 đồng. Ông B đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007399 ngày 14/6/2017 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên ông B được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.Rạch Giá; - UBND P. Vĩnh Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƢƠNG HOÀNG CHÂN |