vanban.org

Quyết định 233/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992 và anh Lê Đình H, sinh năm 1985.

Tòa án tỉnh Lâm Đồng; Viện kiểm sát Tp Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn H - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992 và anh Lê Đình H, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 233/2017/QĐST-HNGĐĐà Lạt, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 308/2017/TBTL – HNGĐ, ngày 09/6/2017 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992. Trú tại: Đường Đ, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: Đường T, phường J, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1985. Trú tại: Đường Đ, phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992 và anh Lê Đình H, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Đình Anh Q, sinh ngày 31/5/2011. Anh Lê Đình H cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2017 đến khi con trưởng thành. Tòa án đã giải thích lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự. Việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không ai nợ vợ chồng, vợ chồng không nợ ai. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Diễm H chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Diễm H đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001413 ngày 08/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Chị Nguyễn Thị Diễm H đã nộp đủ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ