- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến D, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2000, anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Phương V, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2008; không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn T tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Chị Nguyễn Thị Ng đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 0004198 ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên trả lại cho Chị Nguyễn Thị Ng 150.000 đồng.
Anh Nguyễn Văn T đã nộp 2.500.000 đồng tạm ứng án phí dân sự chia tài sản chung theo Biên lai thu tiền số 0004229 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Ngày 08 tháng 9 năm 2017, anh Nguyễn Văn T đã rút yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, nên trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 2.500.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND phường Cát Dài; - Chi cục THA DS huyện A; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trương Minh Huế |