vanban.org

Quyết định 232/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương, sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Huỳnh Nhựt T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà T và ông T1 yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương, sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 359/2026/TLST

- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Huỳnh Nhựt T - Sinh năm: 1995; địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 - Sinh năm: 1994; địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Huỳnh Nhựt T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre, nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 20/6/2023.

Việc kết hôn giữa ông bà không vi phạm các điều kiện kết hôn nên hôn nhân là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc thời gian đầu và sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Thấy rằng tình cảm giữa ông bà không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Ông bà thống nhất việc bà T1 tiếp tục nuôi con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Thiên  - Sinh ngày: 10/3/2025, hiện con đang sống với bà T1. Bà T1 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Ông bà khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương, sự cụ thể như sau:

[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Huỳnh Nhựt T thuận tình ly hôn.

Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.

[1.2] Về con chung à iệc cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Thiên  - Sinh ngày: 10/3/2025 cho bà T1 tiếp tục nuôi dưỡng, hiện con đang sống với bà T1.

Ghi nhận việc bà T1 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

[1.3] Tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có.

[2] Về lệ ph Bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Huỳnh Nhựt T mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án đã nộp là 300.000đồng ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0012110 ngày 19/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ