vanban.org

Quyết định 232/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T có 03 con chung là Vũ Bích P, sinh năm 1989; Vũ Minh H, sinh năm 1999 và Vũ Mạnh N, sinh năm 1999. Các con chung đã thành niên và khỏe mạnh, không yêu cầu Tòa án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2026/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: ông Vũ Thanh X, sinh năm 1965. Nơi cư trú: số nhà C, tổ C, khu T (nay là khu phố C), phường C, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966. Nơi cư trú: số nhà C, tổ C, khu T (nay là khu phố C), phường C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị Thanh C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T có 03 con chung là Vũ Bích P, sinh năm 1989; Vũ Minh H, sinh năm 1999 và Vũ Mạnh N, sinh năm 1999. Các con chung đã thành niên và khỏe mạnh, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị Thanh T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Vũ Thanh X và bà Nguyễn Thị T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ