- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn B - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn B và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn B, sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/02/2023, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Thôn D, xã P, thành phố Huế.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Thôn D, xã P, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn B và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phan Văn B và chị Phạm Thị T xác nhận 02 con chung là Phan Công D, sinh ngày 11/6/2011 và Phan Thị Như Ý, sinh ngày 25/6/2014.
Giao hai cháu Phan Công D và Phan Thị Như Ý cho chị Phạm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); anh Phan Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng cho mỗi con là 2.500.000 đồng (2.500.000 đồng/tháng/con), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Phan Công D và Phan Thị Như Ý đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung: Anh B và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ về tài sản: Anh B và chị T xác nhận không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Phan Văn B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000323 ngày 29/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế, anh B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã Phú Hồ, thành phố Huế (ĐKKH số 62 ngày 29/8/20 tại UBND Xã Phú Xuân, huyện Phú Vang cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |