vanban.org

Quyết định 232/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị C – Sinh năm 2003; Nơi ĐKTT: xóm M, xã Đ, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Bàn Kim T - Sinh năm 1996; Địa chỉ: xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị C - Bàn Kim T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2026/QĐST- HNGĐPhú Thọ, ngày 04 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 28, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 88, 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1; khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 199/2026/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị C – Sinh năm 2003; Nơi ĐKTT: xóm M, xã Đ, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ.

2. Bị đơn: Ông Bàn Kim T - Sinh năm 1996; Địa chỉ: xóm C, xã M, tỉnh Phú Thọ.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Duy H – Sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn T (xã M, huyện N cũ), xã M, tỉnh Thanh Hóa.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về yêu cầu xác định con cho cha:

Bà Dương Thị C, ông Bàn Kim T và ông Trần Duy H thống nhất xác định: Cháu bé do bà Dương Thị C sinh vào ngày 14/04/2026, dự định đặt tên là Bàn Hữu Q theo Giấy chứng sinh số 5771.GCS.17001.26 do Bệnh viện Đ cấp ngày 15/04/2026 là con đẻ của ông Bàn Kim T, sinh năm 1996; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp – Bộ C1 cấp ngày 16/03/2026.

Bà Dương Thị C và ông Bàn Kim T có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề khai sinh để tiến hành làm các thủ tục khai sinh cho cháu bé do bà Dương Thị C sinh vào ngày 14/04/2026, dự định đặt tên là Bàn Hữu Q theo Giấy chứng sinh số 5771.GCS.17001.26 do Bệnh viện Đ cấp ngày 15/04/2026 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Về án phí:

- Chị Dương Thị C được miễn nộp án phí;

- Anh Bàn Kim T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Dương Thị C tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho anh T.

Nay chị Dương Thị C phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ