vanban.org

Quyết định 232/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Bích V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Phạm Nguyễn Bảo K, sinh ngày 03/12/2023 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh N cấp dưỡng nuôi con với số tiền 4.000.000 đồng mỗi tháng, thời … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Nam Vân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn N, sinh năm 1999; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2024, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Phòng 101 A Khu C, phường H, thành phố Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 2003; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số 22/173 đường P, phường T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Bích V đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/08/2023 nên quan hệ hôn nhân của anh anh N và chị V là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh N và chị V chung sống hạnh phúc với nhau được 02 năm, đến năm 2025 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có quan điểm sống, suy nghĩ khác biệt nên thường xuyên cải vã mâu thuẫn nhau. Anh chị đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả do đó anh chị đã sống ly thân từ tháng 04/2025 cho đến nay. Nay anh N và chị V đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh N và chị V không thể hàn gắn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Bích V.

Về con chung: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Bích V có 01 con chung là Phạm Nguyễn Bảo K, sinh ngày 03/12/2023.

Anh N và chị V thỏa thuận giao con Phạm Nguyễn Bảo K cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh N cấp dưỡng nuôi con với số tiền 4.000.000 đồng mỗi tháng, thời gian cấp dưỡng là kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Xét thấy, thỏa thuận của anh N và chị V là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh N và chị V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N và chị V xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị V thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000418 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N và chị V đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Bích V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Phạm Nguyễn Bảo K, sinh ngày 03/12/2023 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Anh N cấp dưỡng nuôi con với số tiền 4.000.000 đồng mỗi tháng, thời gian cấp dưỡng là kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh N và chị V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N và chị V xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị V thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000418 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh N và chị V đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ