vanban.org

Quyết định 232/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2018 ngày 30/01/2018 của Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thanh ly hôn Nguyễn Mạnh Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2018 ngày 30/01/2018 của Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2024/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ Y, phường T, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2018 ngày 30/01/2018 của Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000098, ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị Th số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Mạnh H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ