- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Na, anh H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2024/QĐST- HNGĐ | B, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 286/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Lưu Thị N, sinh năm 1987 * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985 Đều địa chỉ: Thôn C, xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 12/6/2007 và Nguyễn Tùng A, sinh ngày 20/12/2015; chị Lưu Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị H2, sinh ngày 16/10/2009. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lưu Thị N và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002019 ngày 04/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP Bắc Giang; - VKS TP Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã ĐS, thành phố Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |