- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé Đang - Đỗ Văn Toàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé Đ và anh Đỗ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé Đ, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp A, xã Vị Đ, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm: 1988; địa chỉ: ấp A, xã Vị Đ, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé Đ và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé Đ và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Thị Thúy N, sinh ngày 18/7/2007 và Đỗ Hoàng P, sinh ngày 12/02/2012 cho anh Đỗ Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Bé Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Bé Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé Đ phải nộp số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008354 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V thành án phí; Chị Nguyễn Thị Bé Đ được nhận lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Vị Đ; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Thị Mỹ Trúc |