- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Hoàn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2023/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1996 Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã X, huyện T, tỉnh T. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/9/2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Huyền T và anh Đỗ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị Huyền T và anh Đỗ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lê Thị Huyền T và anh Đỗ Văn H có 02 con chung là
1
cháu Đỗ Lê Gia H , sinh ngày 28/7/2018 và cháu Đỗ Văn Nam P , sinh ngày 11/7/2020. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Đỗ Lê Gia H , sinh ngày 28/7/2018 và cháu Đỗ Văn Nam P , sinh ngày 11/7/2020. Anh Đỗ Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), cả hai cháu là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Hân và cháu Phong thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Huyền T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0016251 ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Đỗ Văn H chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN! !
- VKSND huyện T;
!
- Chi cục THADS huyện T;
!
- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA
! TAND tỉnh T;
!
- Đương sự;
Nguyễn!Thị!Hằng
- UBND xã X, huyện T, tỉnh T
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!
! !
!
2