vanban.org

Quyết định 232/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 20/2018 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Đưc T và bà Nguyễn Ngọc A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 20/2018 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232 /2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Tổ 07, phường M, thành phố Ph, tỉnh Hà Nam

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Số 08 đường H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Ông Lê Đức T: Bà Lê Thị Xuân Ph-Luât sư - Công ty Luật TNHH Một thành viên KPK - Chi nhánh Đà Nẵng thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; c

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 20/2018 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên Lê Đức Thành, sinh ngày: 27/4/2018 và Lê Ngọc Minh Vân, sinh ngày: 25/3/2020 . Sau khi ly hôn, Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A thống nhất thỏa thuận:

Ông Lê Đức T nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Đức Thành, sinh ngày: 27/4/2018 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Nguyễn Ngọc A nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Ngọc Minh Vân, sinh ngày: 25/3/2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Ông Lê Đức T và Bà Nguyễn Ngọc A xác nhận không có

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng Ông Lê Đức T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Đức T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008773 ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho Ông Lê Đức T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ