vanban.org

Quyết định 232/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 13/11/2009 giữa ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2020/QĐST–HNGĐQuận 2, ngày 13 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Phước L, sinh năm 1987;

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T có yêu cầu thuận tình ly hôn, do đó yêu cầu của ông L, bà T là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 13/11/2009 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Ông L, bà T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do không hợp nhau, có nhiều bất đồng trong quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông L, bà T đã cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông L, bà T là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc ông L, bà T cùng thỏa thuận yêu cầu thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

Về con chung: Ông L, bà T có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh ngày 31/8/2010. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Nguyễn Phước L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, các bên tự giao nhận chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông L, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông L tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.

Xét thỏa thuận nêu trên của ông L, bà T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của ông L, bà T là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 139, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 13/11/2009 giữa ông Nguyễn Phước L và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định.

- Về con chung: Ông L, bà T có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh ngày 31/8/2010, hai bên thống nhất giao con chung cho bà T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông Nguyễn Phước L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), các bên tự giao nhận chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận nhận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí:

Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Nguyễn Phước L tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0027584 ngày 26/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông L đã nộp đủ lệ phí, bà T không phải nộp lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ