- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N ly hôn chị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trần N và chị Lê Thị Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2019/QĐST - HNGĐ | TP. N, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Trần N – sinh năm 1987. Hộ khẩu thường trú: 223A đường L, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú hiện nay: 2/32 ngõ M, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Chị Lê Thị Ng – sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú: 223A đường L, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú hiện nay: 2/32 ngõ M, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trần N và chị Lê Thị Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Trần N tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp tại biên lai số 0002156 ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại anh Phạm Trần N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS thành phố N; - UBND phường V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Việt Bằng |