- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2018/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 395/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng
10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986; Trú tại: 121C T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Lê V – sinh năm 1984; Trú tại: 121C T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
08 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986
và anh Lê V – sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh V trong thời gian chung sống có 01 con chung tên là Lê M – sinh ngày 18/02/2014. Hiện nay cháu Mạnh đang ở với chị T. Khi ly hôn, anh V thống nhất giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê M – sinh ngày 18/02/2014 và anh V tự nguyện, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 08/11/2018 cho đến khi phát sinh một trong những trường hơp quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và
mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0011965 ngày 19/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên. - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T - UBND phường M, TP. H. (số 53/2012); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ngô Chịu |