vanban.org

Quyết định 232/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986

và anh Lê V – sinh năm 1984. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2018/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 395/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng

10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986; Trú tại: 121C T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Lê V – sinh năm 1984; Trú tại: 121C T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật

Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

08 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích T – sinh năm 1986

và anh Lê V – sinh năm 1984.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T và anh V trong thời gian chung sống có 01 con chung tên là Lê M – sinh ngày 18/02/2014. Hiện nay cháu Mạnh đang ở với chị T. Khi ly hôn, anh V thống nhất giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê M – sinh ngày 18/02/2014 và anh V tự nguyện, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 08/11/2018 cho đến khi phát sinh một trong những trường hơp quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.

Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và

mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0011965 ngày 19/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ