- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị Thu Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2018/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975. ĐKNKTT và chỗ ở: Đội 11, thôn Th, xã Đ, huyện G, Thành phố H.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu Tr, sinh năm: 1976. ĐKNKTT và chỗ ở: Đội 11, thôn Th, xã Đ, huyện G, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị Thu Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ con chung: Anh T và chị Tr xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 21/12/1997 và Nguyễn Quang B, sinh ngày 19/02/2001. Cháu Ph đã trưởng thành trên 18 tuổi. Anh T và chị Tr thống nhất để chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, chị Tr không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh T cho đến khi cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh T cã quyÒn, nghĩa vụ ®i l¹i ch¨m sãc nu«i d ìng con chung, kh«ng ai cã quyÒn ng¨n c¶n.
- VÒ tµi s¶n chung vî chång: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- VÒ ¸n phÝ: Anh T tù nguyÖn chÞu toµn bé 150.000® ¸n phÝ H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Sè tiÒn 300.000 ®ång anh T ®· nép t¹m øng ¸n phÝ HN&G§ST ngµy 20/7/2018 theo biªn lai sè AA/2010/3820 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn G sau khi đối trõ 150.000 ®ång ¸n phÝ HN&G§ST, anh T ® îc hoµn l¹i 150.000 ®ång. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - THADS huyện G; - UBND xã Đ, G, H (GCNKH số 15/1997); - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |