vanban.org

Quyết định 232/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A đều xác định chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trịnh thị H - phan Tuấn A "tranh chấp hôn nhân gia đình""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2017/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 314/2017/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Xóm A, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Phan Tuấn A , sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ S, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A đều xác định chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A đều xác định không có tài sản chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trịnh Thị H và anh Phan Tuấn A đều xác định không có nghĩa vụ chung về tài sản nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị H nhận nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Biên lai số AA/2012/06331 ngày 29/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị Trịnh Thị H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận chị Hồng đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ