- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa Bùi Thị T với Trần Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Trung H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 300/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Trung H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1978. Nơi cứ trú: ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
Anh Trần Trung H, sinh năm: 1977.
Nơi cứ trú: Nhà số 22, Khu phố 3, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Trung H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị T nuôi con chung tên Trần Ngọc M, sinh ngày: 11/6/2007. Anh Trần Trung H cấp dưỡng nuôi con mổi tháng 800.000 (Tám trăm nghìn) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Bùi Thị T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0011661 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Bùi Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Trần Trung H có nghĩa vụ chịu. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán (Đã ký) Dương Tiến Dũng |