- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN VAN R"
- Tòa quyết gì? Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2319/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Xác định con cho cha
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Văn Đoàn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mến - Thư ký Toà án nhân dân thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên họp: Ông Vũ Lê Quang Đạo - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 1287/2022/TLST-VDS ngày 18/5/2022 về việc “Yêu cầu xác định con cho cha” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 3861/2022/QĐ-MPH ngày 14/6/2022.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1956
Địa chỉ: phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Yêu cầu xác định: Ông Trần Duy H, sinh ngày 26/9/1975 là con.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 28 tháng 4 năm 2022 và lời trình bày của ông
Nguyễn Văn R trong quá trình giải quyết việc dân sự:
Ông và bà Trần Thị H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1975,
không đăng ký kết hôn. Trong thời gian ông đi chiến đấu ở miền Bắc từ năm 1975, bà H sinh được người con chung đặt tên là Trần Duy H, sinh ngày 26/9/1975 và thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh có tên mẹ là Trần Thị H, tuy nhiên giấy khai sinh của ông H không có tên cha. Đến nay, ông H đã trưởng thành, cần xác lập, thực hiện các quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân nên ông yêu cầu Tòa án xác định ông Trần Duy H, sinh ngày 26/9/1975 là con của ông, để ông làm thủ tục bổ sung tên cha trên giấy khai sinh của ông H.
Tại phiên họp, ông Nguyễn Văn R giữ nguyên yêu cầu Tòa án xác định ông
Trần Duy H là con của ông.
Ông Trần Duy H thống nhất với yêu cầu của ông Nguyễn Văn R.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp phát biểu ý kiến và đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của đương sự, xác định ông Trần Duy H, sinh ngày 26/9/1975 là con của ông Nguyễn Văn R.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Toà án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng: Yêu cầu xác định con cho cha của ông Nguyễn Văn R là
yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Văn R cư trú tại thành phố T nên yêu cầu của ông thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Xét, lời khai của ông Nguyễn Văn R phù hợp với kết quả
phân tích mẫu ADN. Kết luận giám định số 3259/KL-KTHS ngày 07/6/2022 của Phân viện khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Công an kết luận: “Ông Nguyễn Văn R và ông Trần Duy H có quan hệ huyết thống cha-con”. Vì vậy căn cứ lời khai của các đương sự cùng kết luận giám định của Phân viện khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Công an có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn R; xác định Trần Duy H, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1975 là con của ông Nguyễn Văn R.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn R thuộc
trường hợp được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến đề
nghị chấp nhận yêu cầu của đương sự là phù hợp, đúng quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 4; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2
Điều 39; Điều 361; Điều 365; Điều 369; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 89; Điều 91 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn R về việc yêu cầu xác định con
cho cha:
Xác định Trần Duy H, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1975 là con của ông
Nguyễn Văn R, sinh năm 1956.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn R được miễn
nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyền và thời hạn kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định
trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - THA DS TP.Thủ Đức; - UBND phường Trường Thọ; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Hà Văn Đoàn |