vanban.org

Quyết định 2316/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2316/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 719/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H

Địa chỉ: 309 đường H, tổ 6, phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Văn Phúc

Địa chỉ: 51/6 đường 494, phường Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Thanh S

Địa chỉ: 1/6 đường H2, tổ 7, khu phố 6, phường P2, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của ông S:

1. Ông Nguyễn Hải Vân

2. Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh

Cùng địa chỉ: 37 Trần Quý Khoách, phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng năm .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Phan Thanh S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 90/2004 quyển số 01 ngày 28/6/2004 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị H và ông Phan Thanh S không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 03 người con chung là Phan Thị Yến S1, sinh ngày 13/12/2004, Phan Thanh S2, sinh ngày 12/4/2008, Phan Trúc S3, sinh ngày 07/7/2016 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung:

Bà H và ông S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, ghi nhận sự tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố của ông S:

Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của ông Phan Thanh S đối với các tài sản:

- Nhà và quyền sử dụng đất tại thửa số 840, tờ bản đồ số 14, địa chỉ 1/6 Tân Hòa 2, phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Nhà và quyền sử dụng đất tại thửa số 841, tờ bản đồ số 14, địa chỉ phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Nhà và quyền sử dụng đất tại thửa số 842, tờ bản đồ số 14, địa chỉ phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Giá trị chuyển nhượng đối với nhà và quyền sử dụng đất tại thửa số 843, tờ bản đồ số 14, địa chỉ phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu Tòa án tuyên hủy Hợp đồng ủy quyền công chứng số 11700 quyển số 7 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10 và 11 tháng 7 năm 2020 tại Phòng công chứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh giữa ông Phan Thanh S và bà Lê Thị H của ông Phan Thanh S.

Nợ chung: Bà H và ông S trình bày không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) x 50% = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), mỗi bên nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng), bà H tự nguyện nộp thay cho ông S và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0046591 ngày 27/8/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông S đã nộp đủ án phí.

Trả lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số số AA/2019/0046591 ngày 27/8/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho ông Phan Thanh S số tiền tạm ứng án phí 7.050.000 đồng (bảy triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) mà ông S đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0046666 ngày 21/9/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho ông Phan Thanh S số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông S đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0046670 ngày 22/9/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ