vanban.org

Quyết định 231/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Quách Trung K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T, anh K có hai con chung là Quách Thành N, sinh ngày 27/01/2014 và Quách Đỗ Gia B, sinh ngày 06/02/2016. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Quách Trung K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 231/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2026/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2026 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1989. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/03/2022. HKTT và cư trú: Số nhà A ngõ I phố N, phường B, TP ..

- Bị đơn: Anh Quách Trung K, sinh năm 1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 14/11/2024. HKTT và cư trú: Số nhà A ngõ I phố N, phường B, TP ..

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/02/2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Quách Trung K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T, anh K có hai con chung là Quách Thành N, sinh ngày 27/01/2014 và Quách Đỗ Gia B, sinh ngày 06/02/2016. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, anh K tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung là 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng (tức 5.000.000 đồng/tháng/01con) kể từ tháng 03/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Quách Trung K được quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai được

cản trở.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị T, anh K mỗi người phải chịu 75.000đồng an phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh K phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Chị T đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0004614 ngày 26/02/2026, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ