vanban.org

Quyết định 231/2024/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Vân K và anh Lê Thanh B.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 23, nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang, ngày tháng năm đăng ký 28/5/2018). Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Vân K và anh Lê Thanh B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2024/QĐST-
HNGĐ
Sơn Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Vân K, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Vân K và anh Lê Thanh B.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 23, nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang, ngày tháng năm đăng ký 28/5/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Tiến Đ, sinh ngày 25/8/2018 cho chị Tạ Thị Vân K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lê Đăng K1, sinh ngày 04/12/2019 cho anh Lê Thanh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tạ Thị Vân K và anh Lê Thanh B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Hai bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Chị Tạ Thị Vân K và anh Lê Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tạ Thị Vân K phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001302 ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị Tạ Thị Vân K còn được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Thanh B không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ