- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị D - B "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phan Thị D và bị đơn ông Nguyễn Nhật B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 366/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị D, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: 8 N, Phường F, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật B, sinh năm 1979; Địa chỉ thường trú: 8 N, Phường F, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phan Thị D và bị đơn ông Nguyễn Nhật B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có nên không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002920 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. H lại cho nguyên đơn bà D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - UBND Phường F, thành phố Tuy Hoà; (Cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2017 ngày 22/3/2017) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Ngọc Uyên |