vanban.org

Quyết định 231/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung là Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 10/12/2008 và Lê Ngọc Bảo T1, sinh ngày 26/05/2012. Khi ly hôn Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con như sau: chị T được quyền nuôi 02 con chung là chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn - nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Lê Công B, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn P, xã P1, huyện B, tỉnh Bình Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn với nhau.

2. Về con chung: Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T có 02 con chung là Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 10/12/2008 và Lê Ngọc Bảo T1, sinh ngày 26/05/2012.

Khi ly hôn Anh Lê Công B và chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con như sau: chị T được quyền nuôi 02 con chung là cháu Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 10/12/2008 và Lê Ngọc Bảo T1, sinh ngày 26/05/2012 và không yêu cầu anh B cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.

Anh Lê Công B có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Lê Công B tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013489 ngày 03/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Hoàn trả cho Anh Lê Công B số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Công B không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Kim T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ