- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 274/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958; Trú tại: Số A, ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1962; Trú tại: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung đã trưởng thành tên Nguyễn Thị Huỳnh L, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1988; Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm 1989 không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Có 01 căn nhà cấp 4 xây dựng năm 2014 trên phần đất thuộc thửa 529, tờ bản đồ số 02, tọa lạc xã An Hiêp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hiện do bà Nguyễn Thị B đứng tên giấy chứng nhận QSD đất (ông T đang thực hiện thủ tục thừa kế), ông T đồng ý cho lại bà Nguyễn Thị Huỳnh L quản lý sử dụng. Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H tự thỏa thuận thực hiện nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí HNGĐ: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H là người cao tuổi nên được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã An Hiệp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |