- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Phương T xin ly hôn anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2023/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương T
- Sinh năm 2003.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ 4, phường Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Duy T
- Sinh năm 2000.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã B, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Duy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Hai bên thống nhất giao anh Nguyễn Duy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Duy K, sinh ngày 09/3/2022. Tạm miễn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về công nợ chung: Các bên khẳng định không có, không đề nghị Tòa xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0048323 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Trả lại chị Nguyễn Phương T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại sau khi đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |