vanban.org

Quyết định 231/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Địa chỉ: Y, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2023/QĐST-DSQuận 12, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

Địa chỉ: Y, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Hàn Ngọc V - Là người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc);

- Bà Trần Thị Thu H - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 006325.23 ngày 27/01/2023).

- Ông Nguyễn Văn T - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 044766.23 ngày 25/4/2023).

1.2. Bị đơn: Ông Hoàng Việt D, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Z, khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ tạm tính đến ngày

30/6/2023, theo Hợp đồng tín dụng số 8860254.21 ngày 02/11/2021; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8860254(5).21 ngày 13/11/2021, số 5856131.21 ngày 10/11/2021, số 8860254(6).21 ngày 17/11/2021 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế VIB Rewards Unlimited ngày 04/11/2021, số thẻ: 52668870001125436, tổng cộng là: 6.497.286.766 (sáu tỷ bốn trăm chín mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm sáu mươi sáu) đồng. Trong đó, nợ gốc của Hợp đồng tín dụng là 5.600.000.000 (năm tỷ sáu trăm triệu) đồng, nợ lãi quá hạn là 577.973.999 (năm trăm bảy mươi bảy triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm chín mươi chín) đồng, nợ lãi trong hạn là 46.447.123 (bốn mươi sáu triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm hai mươi ba) đồng; Nợ gốc của thẻ tín dụng là 180.500.000 (một trăm tám mươi triệu năm trăm nghìn) đồng, lãi trong hạn: 00 đồng, lãi quá hạn là 92.365.644 (chín mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi bốn) đồng.

2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nêu trên sẽ được bị đơn thanh toán cho

nguyên đơn làm 02 (hai) đợt. Đợt 1: kể từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/7/2023, thanh toán số tiền là 3.500.000.000 (ba tỷ năm trăm triệu) đồng; Đợt 2: kể từ ngày 01/8/2023 đến hết ngày 31/8/2023, thanh toán hết số tiền nợ còn lại.

2.3. Kể từ ngày 01/7/2023, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá

hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của bên cho vay.

2.4. Địa điểm thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

2.5. Nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền theo

từng đợt thanh toán nêu trên theo Bản án, quyết định của Tòa án, nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 021112, quyển số 11/2021 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 03/11/2021 tại Văn phòng Công chứng Châu Á, Thành phố Hồ Chí Minh, để thu hồi nợ.

Tài sản bảo đảm cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 625, tờ bản đồ số 34, phường Hiệp Thành, Quận 12, theo giấy chứng nhận số CI 792175, số vào sổ cấp GCN: CS 10496 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/10/2017, cập nhật biến động ngày 01/11/2021 cho ông Hoàng Việt D. Nhà đất toạ lạc tại địa chỉ số M đường Nguyễn Ảnh Thủ, khu phố 4, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nếu sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ thanh toán hết nợ, bị đơn phải có nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn lại cho nguyên đơn.

2.6. Chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 8.000.000 (tám triệu) đồng mà nguyên đơn đã tạm ứng, bị đơn phải hoàn trả lại cho nguyên đơn.

2.7. Án phí dân sự sơ thẩm là 57.248.643 (năm mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi ba) đồng, bị đơn tự nguyện chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.074.876 (năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn tám trăm bảy mươi sáu) đồng theo Biên lai số AA/2022/00035936 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ