vanban.org

Quyết định 231/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T: Tuyên bố ông Trần Tuấn P, sinh năm 1959 mất năng lực hành vi dân sự.

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0029265 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T: Tuyên bố ông Trần Tuấn P, sinh năm 1959 mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp…; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2022/QĐST-VDSPhú Nhuận, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

VỀ VIỆC YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI

MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Quỳnh.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thanh Hà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Ngọc Ánh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 0170/2022/TLST-VDS ngày 15/3/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 28/2022/QĐST-VDS ngày 28 tháng 3 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1967.

Yêu cầu Toà án tuyên bố ông Trần Tuấn P, sinh năm 1959 mất năng lực hành vi dân sự.

Cùng nơi cư trú: 750/1/23 Đường K, Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Phương A, sinh năm 2000.

2/ Trẻ Trần Tuấn B, sinh năm 2005.

Người đại diện theo pháp luật cho trẻ Tuấn B: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1967.

Cùng nơi cư trú: 750/1/23 Đường K, Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 23/02/2022 và quá trình giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Tuấn P tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/99, ngày 04/02/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống bà T và ông P có 02 (hai) người con chung là Trần Phương A, sinh năm 2000 và Trần Tuấn B, sinh năm 2005.

Từ tháng 01/2022, ông Trần Tuấn P bị đột qụy và có những biểu hiện bất bình thường, hay nói nhảm, la hét, gia đình phải cột tay, chân để ông Phương không quậy phá. Gia đình đã đưa ông Phương đi khám và điều trị bệnh tại Bệnh viện nhân dân Gia Định – Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không có kết quả, bệnh tình ngày càng trở nặng. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Tuấn P tham gia các giao dịch hàng ngày trong cuộc sống và đồng thời để gia đình cử người đại diện hợp pháp cho ông tham gia các giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật, bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Trần Tuấn P mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Bà Trần Phương A, trẻ Trần Tuấn B có người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất trình bày của bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Trần Tuấn P mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Nguyễn Thị Thanh T và bà Trần Phương A có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Trần Tuấn P mất năng lực hành vi dân sự và ông Phương đang cư trú tại 750/1/23 Đường K, Phường B, quận phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Thanh T và bà Trần Phương A có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bà T và bà Thùy.

Về nội dung:

Xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Tuấn P mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 731/KLGĐ ngày 21/3/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung:

“Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BYT ngày 28/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy trình Giám định Pháp y Tâm thần.

Về y học: Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu, khởi phát cấp (F01.0-ICD10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, có căn cứ xác định ông Trần Tuấn P mất năng lực hành vi dân sự.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ Điều 17 Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thanh T: Tuyên bố ông Trần Tuấn P, sinh năm 1959 mất năng lực hành vi dân sự.

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0029265 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ