vanban.org

Quyết định 231/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Trương Công Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2022/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 378/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: số X, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Trương Công Đ, sinh năm 1983.

Địa chỉ: số X, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công Đ có 02 con chung tên Trương Công B, sinh ngày 16/8/2008 và Trương Công V, sinh ngày 13/4/2021. Bà Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật. Ông Trương Công Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con 2.000.000 đồng/tháng (mỗi con 1.000.000 đồng tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật.

Ông Trương Công Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết Đ thay đổi việc mức cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy Đ tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết Đ việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

-Về tài sản chung: không tranh chấp.

-Về nợ chung không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị T nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011000 ngày 03/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ghi nhận bà Nguyễn Thị T đã nộp xong án phí.

Trong trường hợp quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ