vanban.org

Quyết định 231/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M. Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 22 tháng 3 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Võ Hoàng Thiên P (nam) sinh ngày 01/11/2017 và Võ Ngọc Hân N (nữ) sinh ngày 16/10/2021. Sau khi ly hôn, anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M thỏa thuận giao cháu Võ Hoàng Thiên P cho anh K nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khởi ly hôn My"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M. Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 22 tháng 3 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 429/2022/TL.ST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Võ Nguyên K

Địa chỉ: Ấp NP2, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm M

Địa chỉ: Ấp NP2, xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M. Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 22 tháng 3 năm 2016 do Ủy ban nhân dân xã NNA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Võ Hoàng Thiên P (nam) sinh ngày 01/11/2017 và Võ Ngọc Hân N (nữ) sinh ngày 16/10/2021. Sau khi ly hôn, anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M thỏa thuận giao cháu Võ Hoàng Thiên P cho anh K nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi, giao cháu Võ Ngọc H Nghi cho chị Nguyễn Thị Diễm M nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nghi đủ 18 tuổi. Anh Võ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Diễm M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Võ Nguyên K tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012287 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Anh Võ Nguyên K được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ