vanban.org

Quyết định 231/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hùng V và chị Nguyễn Thị Hoàng Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 19/5/2011, khi ly hôn chị Th trực tiếp nuôi con, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân và Gia đình thụ lý số 766/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Hùng V, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 102 đường Th, Phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Nguyễn Thị Hoàng Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 182/3F đường Đ, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 26/11/2020 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng V và chị Nguyễn Thị Hoàng Th thống nhất thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 19/5/2011, khi ly hôn chị Th trực tiếp nuôi con, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3/ Về tài sản chung: Anh V và chị Th đã tự nguyện thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận cụ thể như sau: Thửa đất 146, tờ bản đồ số 33 tại khu phố Ch, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; thửa đất số 87, tờ bản đồ số 18 tại ấp M1, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; thửa đất số 399, tờ bản đồ số 20 tại ấp M1, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Anh V, chị Th tự thỏa thuận tài sản này thuộc sở hữu riêng của chị Th kể từ ngày Tòa án có quyết định ly hôn; các tài sản khác như xe máy, tủ lạnh, tivi, bàn, tủ... hai bên tự nguyện thỏa thuận phân chia sau khi ly hôn.

4/ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5/ Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con:

- Anh Nguyễn Hùng V phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 150.000 đồng lệ phí hôn nhân, anh đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0002375 ngày 10/11/2020, nên anh còn phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng.

- Chị Nguyễn Thị Hoàng Th tự nguyện chịu 150.000 đồng, chị đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0002376 ngày 10/11/2020, nên xem như đã nộp xong.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hùng V và chị Nguyễn Thị Hoàng Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 19/5/2011, khi ly hôn chị Th trực tiếp nuôi con, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh V và chị Th đã tự nguyện thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận cụ thể như sau: Thửa đất số 146, tờ bản đồ số 33, diện tích 147,6m2 tọa lạc tại khu phố Ch, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, số vào sổ cấp GCN: CH03338 do Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho cấp cho chị Nguyễn Thị Hoàng Th ngày 26/12/2012; thửa đất số 87, tờ bản đồ số 18, diện tích 114,4m2, tọa lại tại ấp M1, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, số vào sổ cấp GCN: CH06345 do Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho cấp cho chị Nguyễn Thị Hoàng Th ngày 03/4/2014; thửa đất số 399, tờ bản đồ số 20, diện tích 288,6m2 tọa lạc tại ấp M1, xã Tr, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, số vào sổ cấp GCN: CH00927 do Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho cấp cho chị Nguyễn Thị Hoàng Th ngày 07/9/2010. Anh V, chị Th tự thỏa thuận tài sản này thuộc sở hữu riêng của chị Th kể từ ngày Tòa án có quyết định ly hôn; các tài sản khác như xe máy, tủ lạnh, tivi, bàn, tủ... hai bên tự nguyện thỏa thuận phân chia sau khi ly hôn.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

+ Anh Nguyễn Hùng V tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân, anh đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0002375 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nên xem như anh đã thi hành xong.

+ Chị Nguyễn Thị Hoàng Th tự nguyện chịu 150.000 đồng, chị đã tạm nộp 150.000 đồng lệ phí theo biên lai thu số 0002376 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ