vanban.org

Quyết định 231/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thống nhất xác định có 2 con chung tên Trần Tiến Đ sinh ngày 06/02/2016 và Trần Tú H sinh ngày 04/3/2019. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm G "ly hôn" Trần Phước V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2020/QĐST-HNGĐBến Lức, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 366/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Trần Phước V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều các 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thống nhất xác định có 2 con chung tên Trần Tiến Đ sinh ngày 06/02/2016 và Trần Tú H sinh ngày 04/3/2019. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thỏa thuận bà G được quyền nuôi dưỡng Trần Tú H, ông V không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông V được quyền nuôi dưỡng Trần Tiến Đ, bà G không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản chung và chia nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Trần Phước V thống nhất xác định tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm G tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002328 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm G 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Bà Nguyễn Thị Cẩm G đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ