vanban.org

Quyết định 231/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Phạm Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 01/7/201x đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Phạm Minh Đ và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Minh Đ - Trần Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2019/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Minh Đ, sinh năm 199x

Trú tại: Số 20x Trần Thánh T, tổ 1x, phường L, thành phố T, tỉnh T.

Và chị Trần Thị M, sinh năm 199x

Cư trú tại: Thôn V, xã V, huyện Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M đăng ký kết hôn ngày 12/7/201x tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, tỉnh T trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị về ở tại gia đình anh Đ tại tổ 1x, phường L, thành phố T, tỉnh T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống của hai vợ chồng. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, chị M đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ đó đến nay. Đến nay, anh Đ, chị M cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án tiến hành hòa giải theo hướng đoàn tụ gia đình nhưng các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Đ, chị M đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế anh Đ, chị M đã sống ly thân. Việc thuận tình ly hôn của anh Đ, chị M là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M có 01 con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 01/7/201x. Anh Đ và chị M thỏa thuận, sau khi ly hôn, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Gia B đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Đ và chị M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của anh Đ và chị M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Về Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M thống nhất tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M thỏa thuận để chị M chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M.

Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Phạm Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Gia B, sinh ngày 01/7/201x đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Chị Trần Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Phạm Minh Đ và chị Trần Thị M thống nhất tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0008619 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, chị Mây đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ