- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T T T và Anh N Đ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị N T T T, sinh năm 1976 HKTT: Thôn Thuận Quang, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Tổ 4, phường Cự Khối, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh N Đ H, sinh năm 1970 HKTT và nơi ở: Thôn Thuận Quang, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T T T và Anh N Đ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị N T T T và Anh N Đ H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu N T P A, sinh ngày 01/6/1997 và cháu N T A, sinh ngày 12/9/2009. Cháu N T P A đã thành niên nên anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết. Khi ly hôn, anh chị thống nhất Chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N T A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của Anh H cho đến khi cháu N T A đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và Anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004528 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn lại cho Chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Gia lâm; - UBND xã Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội (Số ĐKKH 83 ngày 03/12/2004); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Quang |