- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền Dung ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!T!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc TỈNH!T!! Số: 231/2018/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 20 tháng 10 năm 2018 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2018/ TLST-HNGĐ ngày 05/9/2018 Giữa: Anh Trịnh Thanh H ; Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn 6 xã P , huyện T , tỉnh T . Và chị Hoàng Thị D ; Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn 4 xã P , huyện T , tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/10/2018
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thanh H và chị Hoàng Thị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trịnh Thanh H và chị Hoàng Thị D đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh Thị T sinh ngày 25/7/2014 và cháu Trịnh Thị T sinh ngày 22/5/2016.
Anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Trịnh Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Thị T sinh ngày 25/7/2014.
Chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Thị T sinh ngày 22/5/2016.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản : Anh Trịnh Thanh H và chị Hoàng Thị D đã tự phân chia tài sản xong, chị D rút yêu cầu về phần tài sản trước khi hòa giải và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thống nhất thoả thuận:
Anh Trịnh Thanh H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ. nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000992 ngày 05/9/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh Trịnh Thanh H được nhận lại 150.000đ.
Trả lại cho chị Hoàng Thị D số tiền 2.760.000 đ (hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001258 ngày 14/9/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
!
- UBND xã P , huyện T , tỉnh T
!
- Thi hành án
!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!! !
!