vanban.org

Quyết định 231/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2.

Về con chung: chị A được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu K, sinh ngày 29/5/2001; anh B được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu L, sinh ngày 22/12/2005. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2018/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 374/2018/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị A được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu K, sinh ngày 29/5/2001; anh B được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu L, sinh ngày 22/12/2005. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí: Chị A phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp theo biên lai thu số 003795 ngày 05/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả chị A số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ