- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tính Lâm ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 231/2017/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/9/2017 Giữa: Chị Lê Thị T. Sinh năm: 1992 Và anh Lê Văn L. Sinh năm: 1986 Đều trú tại: Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/10/2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn L đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có hai con chung:
- Cháu Lê Việt A; Sinh ngày 10/7/2012.
- Cháu Lê Gia B; Sinh ngày 21/5/2016.
Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Gia B; Sinh ngày 21/5/2016.
Anh Lê Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Việt A; Sinh ngày 10/7/2012.
Hai anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
*. Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T chịu toàn bộ án phí DSST là 150 000đ nhưng được trừ vào số tiền 300 000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000655 ngày 22/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T. Chị T được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã T, huyện T, tỉnh T
- Thi hành án
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hằng! !