vanban.org

Quyết định 230/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị X và ông Phạm Xuân G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà X và ông G xác định có 02 con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 29/4/2024; Phạm Thanh T, sinh ngày 30/9/2025; cả hai thống nhất khi ly bà X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Phạm Thanh Tr, ông G trực tiếp chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X-G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị X và ông Phạm Xuân G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2026/QĐST–HNGĐLâm Đồng, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 305/2026/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026. Giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị X, sinh ngày 12/01/2004; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Phước Thành, xã Phước Sơn, thành phố Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân G, sinh ngày 24/3/1999; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Trung Hưng, xã Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị X và ông Phạm Xuân G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà X và ông G xác định có 02 con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 29/4/2024; Phạm Thanh T, sinh ngày 30/9/2025; cả hai thống nhất khi ly bà X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Phạm Thanh Tr, ông G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thanh T; về cấp dưỡng cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: bà X và ông G xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà X và ông G xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Lâm Thị X thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001958 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng – Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5. Hoàn trả cho bà Lâm Thị Xu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ